Trang chủ > Hình sự > Luật sư Hình sự

Tư vấn về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác trực tuyến

So với quy định tại Bộ luật hình sự 2009 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017 quy định chi tiết và cụ thể hơn về các tình tiết định khung; đặc biệt, BLHS năm 2015 sửa đổi 2017 có sự thay đổi về các tình tiết tăng nặng khác để xác định khung hình phạt.

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được hiểu là những hành vi tác động đến thân thể của người khác làm cho người này bị thương, tổn hại đến sức khỏe của họ như: đâm, chém,.... Hành vi của người phạm tội được thực hiện do lỗi cố ý, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nhất định hoặc có thể gây ra thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác. Bộ luật hính sự 2015 sửa đổi năm 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:

Để giải quyết vướng mắc trên cho người yêu cầu một cách nhanh chóng, bạn hãy liên hệ Luật sư tư vấn Hình sự của chúng tôi qua Hotline: 0921.331.111 - mọi vướng mắc về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác và các quy định pháp luật liên quan sẽ được đội ngũ luật sư, luật gia của chúng tôi tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

1. Những vấn đề về tội cố ý gây thương tích được tư vấn qua điện thoại gồm:

Khi gọi đến tổng đài tư vấn luật Hình sự 0921.331.111 Bạn sẽ được các luật sư, chuyên viên về Hình sự hỗ trợ các vấn đề về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác và quy định liên quan như sau:

1.1 - Tư vấn quy định về hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác

✔️ Tư vấn về xác định tội danh, cấu thành tội phạm của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;

✔️ Tư vấn về mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung về hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;

✔️ Tư vấn về các tình tiết tăng nặng định khung, các tình tiết giảm nhẹ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;

✔️ Tư vấn về điều kiện được hưởng án treo khi phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;

1.2 - Tư vấn về trình tự, thủ tục tố giác tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác

✔️ Tư vấn về cách thức nộp đơn tố giác người thực hiện hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho người khác;

✔️ Tư vấn về nội dung đơn tố giác tội phạm;

✔️ Tư vấn về thủ tục tiếp nhận và xử lý đơn tố giác tội phạm;

✔️ Tư vấn về cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác tội phạm, thời hạn giải quyết đơn tố giác và thời gian điều tra về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;

✔️ Tư vấn về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại theo quy định tại BLTTHS 2015;

✔️ Tư vấn về trình tự, thủ tục yêu cầu giám định tỷ lệ thương tật để xác định hành vi phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;

✔️ Tư vấn về rút đơn khởi tố vụ án trong trường hợp truy cứu trách nhiệm về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;

✔️ Tư vấn về điều kiện yêu cầu khởi tố lại khi đương sự đã rút yêu cầu khởi tố trong trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác.

2. Hướng dẫn liên hệ tổng đài luật sư Hình sự

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi: 0921.331.111 nghe hướng dẫn trên lời chào và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn tương ứng đề gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

Để tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí đi lại cho bạn và của luật sư quý khách nên chuẩn bị trước nội dung hỏi và trình bày rõ ràng để nội dung tư vấn đạt hiệu quả cao nhất cho bên đề nghị tư vấn.

Chúng tôi hy vọng qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT 0921.331.111 sẽ hỗ trợ và giúp bạn đáp những thắc mắc của mình.

Trân trọng

P luật sư Hình sự - Công ty luật Phan Tuệ

--------------

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến về hành vi cố ý gây thương tích

Câu hỏi - Khung hình phạt đối với tội cố ý gây thương tích quy định thế nào?

Kính gửi Luật sư! Kính mong Luật sư giúp gia đình cháu.Khoảng 11-12h đêm, anh cháu( sinh năm 19xx) đang ngủ thì nghe tiếng gọi cửa. Anh cháu ra mở cửa. Vừa mở cửa ra anh ấy bị một thanh niên( sinh năm 198x) cầm ống tuýp sắt đập 2 cái liên tiếp vào đầu. Anh ấy đổ gục ngay tại chỗ. Không dừng lại, mà thanh niên còn đập, đâm vào người anh ấy. Mọi người đưa anh vào bệnh viện tỉnh. Bác sĩ cho mổ cấp cứu cắt 1 bên lá nách, ổ bụng chảy nhiều máu, gãy nhiều xương sườn...( anh ấy bị đánh đến nay là 2 ngày). Kính mong Luật sư tư vấn cho gia đình cháu phải làm gì? Kẻ hành hung anh cháu phải chịu khung hình phạt nào? Gia đình cháu chân thành cảm ơn!

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:

Hành vi của người thanh niên có thể bị truy cứu TNHS về Tội cố ý gây thương tích theo Điều 134 Bộ luật hình sự 2015:

“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; 

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; 

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; 

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; 

đ) Có tổ chức; 

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; 

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; 

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; 

i) Có tính chất côn đồ; 

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: 

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; 

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; 

c) Phạm tội 02 lần trở lên; 

d) Tái phạm nguy hiểm; 

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: 

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; 

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; 

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: 

a) Làm chết người; 

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; 

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; 

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 

a) Làm chết 02 người trở lên; 

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”.

Hành vi của người thanh niên kia có thể bị truy cứu TNHS về Tội cố ý gây thương tích, việc xác định khung hình phạt của người phạm tội cần căn cứ vào kết luận giám định tỷ lệ thương tật của người bị hại và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Trường hợp nếu như hành vi của người thanh niên nhằm mục đích tước đoạt tính mạng của người bị hại (Ví dụ: cố ý đánh, đâm vào các vị trí nguy hiểm có khả năng tước đoạt tính mạng, chỉ dừng lại hành vi của mình khi bị phát hiện, ngăn chặn...) thì có thể cấu thành Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật hình sự 2015:

"1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm".

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp:

Để biết thêm thông tin về các dịch vụ pháp lý của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Hotline:  0921 331 111 (118 Phan Bá Vành, P Phú Diễn, Q Bắc Từ Liêm)


HÀ NỘI

118 Phan Bá Vành, P Phú Diễn, Q Bắc Từ Liêm

0921331111